Thông báo gấp về việc: dịch bệnh Covid 19, nạp tiền và kiểm duyệt tin đăng!

  1. Khuyễn mãi nạp tiền SỐC tới 300% tại đây.
  2. Dịch Covid 19 đã quay lại và cộng đồng Bannha.net hãy chung tay phòng chống dịch bệnh bằng cách: Ít đi lại, đeo khẩu trang, rửa tay diệt trùng…đảm bảo chúng ta sẽ chiến thắng dịch bệnh.
  3. Do tình hình rất nhiều tin rao Spam một ngày, hiện google đang kiểm duyệt và phạt rất nặng nhiều website không có nội dung tốt. Nên Bannha.net hiện đang thực hiện kiểm duyệt tin rất chặt chẽ, nếu tin của bạn không hiển thị xin hãy nhắn tin hay gọi điện để chúng tôi hỗ trợ. Hoặc xin hãy nạp tiền vào tài khoản ít nhất 20k là bạn có thể tự động duyệt tin đăng mỗi ngày nhé. Hiện chúng tôi đã tích hợp rất nhiểu phương thức thanh toán, đảm bảo tài khoản của bạn sẽ lập tức nhận được tiền sau khi thực hiện thanh toán. Link nạp tiền tại đây: https://bannha.net/tai-khoan/nap-tien

Xin lỗi vì sự việc này. Chúc các bạn thành công!

Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất | Cập nhập năm 2020

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một chứng từ pháp lý quan trọng, chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp của chủ sở hữu.

Tất cả các hộ gia đình, các cá nhân có đủ điều kiện thì cần phải làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất.

Vậy thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì? Và quy trình làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như thế nào?

Sau đây Bannha.net sẽ hướng dẫn các bạn chuẩn bị chi tiết toàn bộ các loại hồ sơ, các bước tiến hành và các khoản lệ phí phải nộp trong quá trình làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất | Cập nhập năm 2020
Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất | Cập nhập năm 2020

Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho các cá nhân, hộ gia đình là thủ tục quan trọng để xin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà đất và các tài sản gắn liền với đất.

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính do bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi trường ban hành quy định:

Điều 8. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu.

1. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu gồm có:

a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK ;

b) Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất;

c) Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng);

d) Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 theo Mẫu số 08/ĐK ;

đ) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);

e) Đối với đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh thì ngoài giấy tờ quy định tại các Điểm a, b và d Khoản này phải có quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an về vị trí đóng quân hoặc địa điểm công trình; bản sao quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn các quân khu, trên địa bàn các đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà có tên đơn vị đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

g) Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2020
Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2020

Quy trình làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo Điều 70 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP có quy định về trình tự, đăng ký thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:

Điều 70. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất.

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký.

2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc như sau:

a) Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch.

Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;

b) Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc tại Điểm a Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);

c) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

3. Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều này;

b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);

c) Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;

d) Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;

đ) Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai;

e) Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);

g) Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp.

4. Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:

a) Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

b) Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai.

5. Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà nay có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc quy định tại Điểm g Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.

Quy trình làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2020
Quy trình làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2020

Các loại thuế phải nộp khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Các khoản thuế, phí bạn cần phải khai báo và nộp khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là:

  • Lệ phí thuế trước bạ = 0,5% x Diện tích đất x Giá đất theo bảng giá.
  • Thuế thu nhập cá nhân = 2% trên giá chuyển nhượng hoặc giá cho thuê lại.
  • Thuế chuyển quyền sử dụng đất được tính bằng: Diện tích đất x Giá đất x (Thuế suất thuế). Trong đó: Giá đất được tính theo bảng giá đất, Thuế suất thuế là 2% đối với đất nông nghiệp và 4% đối với đất ở.
  • Các chi phí khác bao gồm: Phí công chứng, phí đo đạc địa chính, lệ phí đăng ký biến động đất đai, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,…..

 Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

Giấy chứng nhận này thường bao gồm một tờ có 04 trang được in trên nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay Sổ đỏ) và Trang bổ sung nền trắng; mỗi trang sẽ có kích thước: 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung theo đúng quy định của luật pháp.

Nội dung của Giấy chứng nhận do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tự in, viết khi chuẩn bị hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền để là thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trước đó.

Trên đây là là chia sẻ của Bannha.net về toàn bộ thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Để được tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc hoặc hỗ trợ làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trọn gói, quý khách vui lòng liên hệ với Bannha.net theo địa chỉ:

Công ty TNHH Bán nhà Việt Nam

Hotline: 0914 35 98 98

Email: info@bannha.net

Website: https://bannha.net/

Facebook: https://www.facebook.com/BanNha.Net/

Địa chỉ: 231 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân

Xin đánh giá
[Có: 1 Đánh Giá: 4]

Có thể bạn quan tâm

0859 24 9999