Thông báo gấp về việc: dịch bệnh Covid 19, nạp tiền và kiểm duyệt tin đăng!

  1. Khuyễn mãi nạp tiền SỐC tới 300% tại đây.
  2. Dịch Covid 19 đã quay lại và cộng đồng Bannha.net hãy chung tay phòng chống dịch bệnh bằng cách: Ít đi lại, đeo khẩu trang, rửa tay diệt trùng…đảm bảo chúng ta sẽ chiến thắng dịch bệnh.
  3. Do tình hình rất nhiều tin rao Spam một ngày, hiện google đang kiểm duyệt và phạt rất nặng nhiều website không có nội dung tốt. Nên Bannha.net hiện đang thực hiện kiểm duyệt tin rất chặt chẽ, nếu tin của bạn không hiển thị xin hãy nhắn tin hay gọi điện để chúng tôi hỗ trợ. Hoặc xin hãy nạp tiền vào tài khoản ít nhất 20k là bạn có thể tự động duyệt tin đăng mỗi ngày nhé. Hiện chúng tôi đã tích hợp rất nhiểu phương thức thanh toán, đảm bảo tài khoản của bạn sẽ lập tức nhận được tiền sau khi thực hiện thanh toán. Link nạp tiền tại đây: https://bannha.net/tai-khoan/nap-tien

Xin lỗi vì sự việc này. Chúc các bạn thành công!

Thuế nhà đất phi nông nghiệp, đất nông ghiệp là gì? Cách tính ra sao

Đất ở, nhà đất, đất nông nghiệp là quyền trực thuộc sở hữu của bạn. Nhưng mỗi năm bạn sẽ phải đóng những loại thuế, mức nộp thuế. Nếu như bạn còn đang thắc mắc về giá trị mỗi lần đóng thuế là bao nhiêu. Cũng như cách tính thuế nhà đất, thuế sử dụng đất phi và đất nông nghiệp theo pháp luật đề ra. Để nhằm giúp bạn không bị bỡ ngỡ trước việc tính toán và cùng bảo vệ quyền lợi mình và những người dân khác.

Qua bài viết dưới đây sẽ là thông tin và thuế nhà đất. Thuế sử dụng đất mỗi năm cần đóng theo quy định hằng năm mà mỗi công dân phải thực hiện.

Thuế nhà đất được tính như thế nào, phân hạng ra sao
Thuế nhà đất được tính như thế nào, phân hạng ra sao

Khái niệm về thuế nhà đất.

Thuế nhà đất được áp dụng cho mỗi cá nhân tổ chức đang sử dụng quyền sử dụng đất của nhà nước. Họ sẽ được giao quyền sử dụng hoặc chuyển quyền sử dụng đất cho các cá nhân hay tổ chức khác nhau. Bao gồm như sau:

– Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Đây là loại thuế gián thu, sẽ áp dụng cho đất ở, nhà, hoặc đất xây dựng các công trình. Đối tượng nộp thuế là cá nhân hay tổ chức. Họ có quyền sử dụng đất ở hay đất công trình xây dựng.

– Thuế đất phi nông nghiệp. Đây là thuế đất cũng như thuế hoa màu trên đất. Chủ yếu đất để sản xuất nông nghiệp.

– Thu phí trước bạ, khoản chi phí khi chuyển quyền sử dụng đất. Như cho, tặng, bán, đổi áp dụng cho đất thổ cư hay đất ở. Thuế thu nhập cá nhân.

Các loại thuế về đất đai đa dạng về nhiều loại. Nhưng bài viết hôm nay bannha.net xin phép liệt kê các loại thuế sử dụng đất và thuế nông nghiệp đóng theo hằng năm.

Xem thêm: https://bannha.net/chuyen-gia-nha-dat-chia-se-quy-trinh-va-thu-tuc-cap-lai-khi-mat-so-do/

Thuế nhà đất áp dụng cho đất phi nông nghiệp.

Thuế nhà đất áp dụng cho đất ở được gọi chung là thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Đây là loại thuế gián thu được thu trực tiếp đối với người sở hữu và sử dụng đất phi nông. Cũng như theo quy định pháp luật, thuế đất phi nông nghiệp được áp dụng tại số 48/2010/QH12 được áp dụng ngày 17/6/2010. Được hiện hành như sau:

Đối tượng nộp thuế đất phi.

– Đất ở tại nông thôn và đô thị.

– Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: Đất xây dựng khu công nghiệp. Đất mặt băng làm cơ sở sản xuất, kinh doanh, đất khai thác, chế biến khoáng sản. Đất sản xuất vật liệu xây dựng hay cá loại hình khác.

– Đất phi được sử dụng vào mục đích kinh doanh. Được quy định tại điều 3 luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Bao gồm:

“1. Đất sử dụng vào mục đích công cộng bao gồm: đất giao thông, thuỷ lợi; đất xây dựng công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử – văn hoá, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ;

2. Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng;

3. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

4. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

5. Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;

6. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

7. Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật.”

Cách tính thuế nhà đất.

Cách tính thuế đất sẽ chia theo các mục khác nhau để tính giá thuế và thuế suất. Bao gồm:

– Giá tính thuế:

Giá tính thuế = S đất tính thuế  (x) giá 1m2 đất tính thuế.

– Diện tích đất thu thuế:

Diện tích đất thu thuế được tính như sau, và áp dụng vào các trường hợp khác nhau:

+ Diện tích tính thuế, diện tích đất sử dụng thực tế:

Nếu như bạn là cá nhân hay tổ chức đang sở hữu nhiều thửa đất khác vị trí. Việc tính diện tích sẽ tính bằng diện tích của các thửa đất bạn có và cộng tổng lại. Đó chính là tổng đất để tính thuế.

Nếu bạn được nhà nước cấp đất, cho thuê nhằm để xây dựng khu công nghiệp. Thì diện tích đất tính thuế không bao gồm diện tích đã xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung.

Hệ số phân bổ được quy định chính là xác định diện tích đất xây dungwjnhaf nhiều tầng nhiều hộ gia đinh sinh sống. Nhà chung cư sẽ chia cho tổng diện tích của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức.

Nếu nhà nhiều tầng nhiều hộ gia đình sinh sống. Nhà chung cư có nhiều tầng hầm thì 50% diện tích sẽ là của cá nhân hay tổ chức sử dụng sẽ được cộng vào tổng diện tích nhà ở  của cá nhân, gia đình hay tổ chức để tính hệ phân số.

Với công trình sử dụng dước mặt đất. Sẽ được áp dụng hệ só phân bổ bằng 0,5 diện tích đất khởi công xây dựng. Và sau đó được chi cho tổng diện tích các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.

Giá mỗi m2 đất tính thuế theo mục đích sử dụng của đất tính thuế do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Và được ổn định 5 năm một lần, bắt đầu ngày 1/1/2012.

– Thuế suất.

Đối với đất ở hay đất dùng để kinh doanh, đều áp dụng theo biểu thuế từng phần như sau:

Thuế bậc 1: Diện tích m2 trong các hạn mức, cá nhân tổ chức chịu thuế suất 0,03%

Thuế bậc 2: Diện tích bạn sỡ hữu không quá 3 lần hạn mức, bạn sẽ chịu mức thuế 0,07%

Thuế bậc 3: Phần diện tích của bạn vượt quá hạn mức 3 lần, sẽ chịu mức thuế 0,15%

Hạn mức đất ở làm căn cứ cho việc tính thuế, là hạn mức giao đất ở theo quy định ngày 1/1/2012. Do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc trung ương quy định.

Tiền thuế nhà đất nông nghiệp.

Quy định tại khoản 1 điều 10 luật đất đai 2013 đối với đất nông nghiệp quy định bao gồm:

Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:

Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

b) Đất trồng cây lâu năm;

c) Đất rừng sản xuất;

d) Đất rừng phòng hộ;

đ) Đất rừng đặc dụng;

e) Đất nuôi trồng thủy sản;

g) Đất làm muối;

h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;

Để có thể tính được thuế đất nông nghiệp hằng năm. Người sử dụng đất cần phải nắm rõ quy định về thuế đất như sau:

Đối tượng nộp và chịu thuế sử dung đất nông nghiệp.

– Đối tượng nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm: cá nhân, tổ chức sử dụng vào mục đích sản xuất nông  nghiệp. Không bao hàm tôt chức sử dụng đất nông nghiệp vào sản xuất nông nghiệp đa chuyển đổi mục đích sang thuê đất.

– Đối tượng chịu thuế gồm diện tích đất dùng vào mục đích sản xuất nông nghiêp. Ví dụ như đất trồng trọt, đất có mặt nước để nuôi trồng thủy sản, đất rừng. Việc tính thuế sẽ không bao gồm diện tích đất dùng vao việc sản xuất nông nghiệp khi đã chịu thuế đất.

 

 

Thuế nhà đất nông nghiệp và phi nông nghiệp
Thuế nhà đất nông nghiệp và phi nông nghiệp

Xem thêm: https://bannha.net/dat-va-nha-tai-dinh-cu-co-duoc-tach-khong/

Cách tính thuế đất.

Căn cứ để tính thuế đất nông nghiệp theo công thức như sau:

Diện tích x hạng đất x định xuất thuế.

Trong đó:

– Diện tích sẽ là diện tích trong giấy chứng nhận QSDĐ nông nghiệp.

– Hạng đất là do xã, phường, hoặc thị trấn phân hạng. và được cơ quan thẩm quyền nhà nước phê duyệt 10 năm ổn định.

– Định xuất thuế được tính bằng kg/hoa màu/đơn vị diện tích cá nhân, tổ chức có theo hạng đất.

Hạng đất tính thuế quy ra định xuất tính thuế là:

– Đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản. Được định thuế kg hoa màu/ha như sau: Hạng 1 550, hạng 2 460, hạng 3 370, hạng 4 280, hạng 5 180 và hạng 6 50.

– Đất trồng cây lâu năm, định suất thuế kg hoa màu/ha như sau: Hạng 1 650, hạng 2 550, hạng 3 400, hạng 4 200, hạng 5 80.

– Mức thuế bằng 1,3 lần đối với cây tròng ăn quả lâu năm. Trồng trên đất trồng cây hàng năm cùng hạng. Nếu như thuộc hạng 1,2,3.

-Mức thuế băng 1 lần với cây ăn quả lâu năm trồng trên đất trồng cây hằng năm cùng hạng. Nếu đất thuộc hạng 4,5,6.

– Đối với cây lấy gỗ và các loại cây lâu năm thu hoạch một lần. Mức thuế sẽ bằng 4% giá trị sản lượng khai thác.

Nhưng tại thời điểm hiện tại thuế đất sử dụng đất nông nghiệp sẽ được miễn đến hết ngày 31/12/2020. Theo điều 4 nghị định số 55/2020/QH12. Và được sửa đổi bổ sung tại nghị quyết số 28/2016/QH14. Với mục đích khuyến khích phát triển nông nghiệp nông thôn.

Cụ thể Nghị quyết số 55/2010/QH12 và sửa đổi bổ sung tại Nghị quyết số 28/2016/QH14 nêu rõ:

“Điều 1. Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp

Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm; diện tích đất làm muối.

Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ nghèo.

Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:

a) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp, bao gồm cả đất được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển quyền sử dụng đất;

b) Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, nông trường viên, lâm trường viên đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật;

c) Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp góp quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình để thành lập hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật hợp tác xã.

Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp.

Đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang quản lý nhưng không trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà giao cho tổ chức, cá nhân khác nhận thầu theo hợp đồng để sản xuất nông nghiệp thì thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật đất đai; trong thời gian Nhà nước chưa thu hồi đất thì phải nộp 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp.”

Thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định tại Nghị quyết này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết về thuế nhà đất. Nếu có bất cứ thắc mắc cần tư vấn về mua bán nhà đất hay vấn đè liên quan đến nhà đất vui lòng liên hệ với bannha.net qua địa chỉ sau.

Web: https://bannha.net

Công Ty TNHH Bán Nhà Việt Nam

Hotline: 0914 52 53 10

Email: info@bannha.net

Xin đánh giá
[Có: 0 Đánh Giá: 0]

Có thể bạn quan tâm

0914 35 98 98