Thông báo gấp về việc: dịch bệnh Covid 19, nạp tiền và kiểm duyệt tin đăng!

  1. Dịch Covid 19 đã quay lại và cộng đồng Bannha.net hãy chung tay phòng chống dịch bệnh bằng cách: Ít đi lại, đeo khẩu trang, rửa tay diệt trùng…đảm bảo chúng ta sẽ chiến thắng dịch bệnh.
  2. Do tình hình rất nhiều tin rao Spam một ngày, hiện google đang kiểm duyệt và phạt rất nặng nhiều website không có nội dung tốt. Nên Bannha.net hiện đang thực hiện kiểm duyệt tin rất chặt chẽ, nếu tin của bạn không hiển thị xin hãy nhắn tin hay gọi điện để chúng tôi hỗ trợ. Hoặc xin hãy nạp tiền vào tài khoản ít nhất 20k là bạn có thể tự động duyệt tin đăng mỗi ngày nhé. Hiện chúng tôi đã tích hợp rất nhiểu phương thức thanh toán, đảm bảo tài khoản của bạn sẽ lập tức nhận được tiền sau khi thực hiện thanh toán. Link nạp tiền tại đây: https://bannha.net/tai-khoan/nap-tien

Xin lỗi vì sự việc này. Chúc các bạn thành công!

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất | Một số mẫu hợp đồng thường dùng 2020

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là loại hợp đồng dân sự được lập ra khi thỏa thuận mua bán nhà, đất giữa bên mua và bên bán được chấp thuận. Đây là văn bản thỏa thuận xác nhận giá trị pháp lý của tài sản và chuyển giao quyền sử dụng đất của bên bán cho bên mua.

Để soạn thảo ra được một bản hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp với các điều khoản chặt chẽ thì không phải ai cũng biết. Sau đây Bannha.net sẽ tổng hợp các mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà đất thường được dùng năm 2020 để quý khách hàng và các bạn có thể tham khảo thêm.

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất | Một số mẫu hợp đồng thường dùng 2020
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất | Một số mẫu hợp đồng thường dùng 2020
Mục lục ẩn

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì?

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hay còn được gọi là hợp đồng mua bán nhà đất đây là loại văn bản ghi lại sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó có ghi bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất sẽ giao đất và quyền sử dụng cho bên nhận chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có trách nhiệm trả tiền cho bên chuyển nhượng theo đúng thỏa thuận quy định.

Hình thức của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà đất sau khi được soạn thảo và ký kết thì phải được chứng thực, công chứng tại văn phòng công chứng và làm thủ tục bàn giao và chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp nếu nhà, đất thuộc quyền sở hữu chung của nhiều người thì khi làm hợp đồng mua bán nhà đất bắt buộc phải có sự đồng ý bằng văn bản của tất cả những người sở hữu đất.

Nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

Nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định rất rõ tại Điều 698 của Bộ luật dân sự, cụ thể bao gồm những nội dung như sau:

  • Tên, địa chỉ của các bên;
  • Quyền, nghĩa vụ của các bên;
  • Loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí, số hiệu, ranh giới và tình trạng đất;
  • Thời hạn sử dụng đất của bên chuyển nhượng; thời hạn sử dụng đất còn lại của bên nhận chuyển nhượng;
  • Giá chuyển nhượng;
  • Phương thức, thời hạn thanh toán;
  • Quyền của người thứ ba đối với đất chuyển nhượng;
  • Các thông tin khác liên quan đến quyền sử dụng đất;
  • Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng.
Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất.
Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất.

Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

Từ Điều 699 đến Điều 702 của bộ luật dân sự có quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà đất, cụ thể như sau:

Điều 700: Quyền của bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất có quyền được nhận tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất; trường hợp bên nhận chuyển nhượng chậm trả tiền thì áp dụng theo quy định tại Điều 305 (*) của bộ luật này.

Điều 699: Nghĩa vụ của bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất có các nghĩa vụ sau đây:

  1. Chuyển giao đất cho bên nhận chuyển nhượng đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu và tình trạng đất như đã thoả thuận;
  2. Giao giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng.”

Điều 702: Quyền của bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có các quyền sau đây:

  1. Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất giao cho mình giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất;
  2. Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất giao đất đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu và tình trạng đất như đã thoả thuận;
  3. Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất được chuyển nhượng;
  4. Được sử dụng đất theo đúng mục đích, đúng thời hạn.”

Điều 701: Nghĩa vụ của bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có các nghĩa vụ sau đây:

  1. Trả đủ tiền, đúng thời hạn và đúng phương thức đã thỏa thuận cho bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
  2. Đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
  3. Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với đất chuyển nhượng;
  4. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai.

Trong các nghĩa vụ trên, nghĩa vụ trả đủ tiền, đúng thời hạn và đúng phương thức đã thỏa thuận cho bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất là nghĩa vụ cơ bản của bên nhận chuyển nhượng, nó phát sinh từ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà đất nghĩa vụ này tương ứng với quyền của bên chuyển nhượng.

(*) Điều 305. Trách nhiệm dân sự do chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự

1. Khi nghĩa vụ dân sự chậm được thực hiện thì bên có quyền có thể gia hạn để bên có nghĩa vụ hoàn thành nghĩa vụ; nếu quá thời hạn này mà nghĩa vụ vẫn chưa được hoàn thành thì theo yêu cầu của bên có quyền, bên có nghĩa vụ vẫn phải thực hiện nghĩa vụ và bồi thường thiệt hại; nếu việc thực hiện nghĩa vụ không còn cần thiết đối với bên có quyền thì bên này có quyền từ chối tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

2. Trong trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Khoản 6 , Điều 3 của Luật đất đai năm 2013 có khái niệm về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Hợp đồng đặt cọc mua đất.

Khi thực hiện một giao dịch mua bán/chuyển nhượng nhà đất nào cũng cần phải ký kết hợp đồng đặt cọc mua nhà đất. Hợp đồng đặt cọc mua đất là văn bản rất quan trọng, nó chứng nhận tiền đặt cọc của bên mua đã được bên bán nhận và đảm bảo các bên mua/bán thực hiện đúng theo quy trình mua bán nhà đất.

Hợp đồng đặt cọc mua đất cũng đảm bảo các bên cam kết thực hiện đúng theo quy định pháp luật hiện hành trong giao kèo hay hợp đồng dân sự đã thỏa thuận từ trước đó.

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Trong bản hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất/ hợ đồng mua bán nhà đất sẽ phải được quy định rõ những điều khoản về quyền và nghĩa vụ của cả hai bên mua và bán để tránh trường hợp xảy ra mâu thuẫn, tranh chấp sau này.

Những thông tin thường có trong những mẫu hợp đồng nhà đất là:

  • Tên loại hợp đồng.
  • Thông tin của các bên mua bán nhà đất.
  • Đối tượng mua bán nhà đất.
  • Giá bán nhà đất và phương thức thanh toán.
  • Quyền sử dụng và nghĩa vụ của cả hai bên mua và bán.
  • Phương thức giải quyết nếu có xảy ra tranh chấp.
  • …….
Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất 2020.
Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất 2020.

Một số lưu ý trong quá trình soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà đất

Trong quá trình soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà đất bạn cần lưu ý các thông tin liên quan tới tài sản và thông tin giao dịch như sau:

Thông tin hợp đồng:

  • Tên hợp đồng: Thường gắn liền với tên gọi của tài sản.
  • Số hiệu hợp đồng: Thường được văn phòng Công chứng nhà nước ghi khi lưu giữ bản sao của hợp đồng công chứng.
  • Thời gian trong hợp đồng: Là thời điểm 2 bên chấp thuận thỏa thuận ký kết và công chứng hợp đồng. Địa điểm ghi trong hợp đồng theo địa chỉ tại phòng công chứng nhà nước.

Bên bán nhà đất (Bên chuyển nhượng):

  • Đối với nhà đất sở hữu riêng: Ghi đầy đủ thông tin của người đứng tên sở hữu theo giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà đất đã được cấp trước khi chuyển nhượng.
  • Đối với tài sản nhà đất sở hữu chung: Cần ghi đầy đủ thông tin của người đồng sở hữu theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp trước khi chuyển nhượng và địa chỉ tài sản đồng sở hữu
  • Cung cấp đầy đủ thông tin về giấy tờ sử dụng nhà đất, giấy phép xây dựng… của tài sản chuyển nhượng mà bên A sẽ giao cho bên B khi ký kết hợp đồng.

Bên mua nhà đất (Bên nhận chuyển nhượng):

  • Ghi rõ và đầy đủ thông tin người mua nhà đất (Bên nhận chuyển nhượng tài sản) theo Sổ hộ khẩu đã cấp tại nơi cư trú bao gồm họ tên, năm sinh, CMND/căn cước công dân, nơi đăng ký hộ khẩu, địa chỉ hiện tại và số điện thoại.
  • Nếu trường hợp là tài sản đồng sở hữu thì cần bổ sung thêm thông tin người đồng sở hữu nhận chuyển nhượng tài sản tương tự trên.

Nội dung các điều khoản trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

  • Điều 1: Cung cấp đầy đủ những thông tin về tài sản chuyển nhượng bao gồm từ địa chỉ, số bản đồ, diện tích, hình thức sử dụng,… theo đúng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền trên đất đã được cấp trước đó.
  • Điều 2: Cung cấp đầy đủ các thông tin về giá và phương thức thanh toán tài sản chuyển nhượng
  • Điều 3 – Điều 5: Các thông tin về phí và lệ phí phải nộp
  • Điều 6 – Điều 9: Những thông tin về quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan.
  • Điều 10: Thông tin về điều khoản chung của Hợp đồng mua bán nhà đất bao gồm hiệu lực hợp đồng, phần dành cho công chứng viên xác nhận,…

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hợp đồng mua bán nhà đất viết tay.

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất viết tay hay còn gọi là giấy mua bán/chuyển nhượng nhà đất viết tay đều là những dạng hợp đồng giao dịch dân sự hợp pháp và được pháp luật hiện hành công nhận. Đây cũng là một loại văn bản hợp đồng dân sự chuyển giao quyền sở hữu tài sản từ bên bán sang cho bên mua.

Những nội dung cơ bản thường có của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà đất viết tay là:

  • Thông tin bên bán nhà đất và bên mua nhà đất
  • Điều khoản về quyền sử dụng đất được chuyển nhượng
  • Giá chuyển nhượng và phương thức thanh toán của bên mua đối với bên bán.
  • Việc giao và đăng ký quyền sử dụng đất cho bên mua.
  • Trách nhiệm nộp thuế và các loại lệ phí
  • Phương thức giải quyết nếu có tranh chấp được ghi trong hợp đồng.

hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất viết tay

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà đất.

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———o0o———

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

HỢP ĐỒNG SỐ: …………………CN

………….., ngày…..tháng……năm……

I. PHẦN GHI CỦA CÁC BÊN CHUYỂN NHƯỢNG

Điều 1: Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Ông (Bà): ……………………………………………………Sinh năm……………………….

Chứng minh nhân dân số:…………….do:………………….Cấp ngày:……tháng…….năm……

Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………………

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………………

Điều 2: Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Ông (Bà): …………………….………………………………Sinh năm……………………….

Chứng minh nhân dân số:…………….do:……………….Cấp ngày:……tháng…….năm……

Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………………

Địa chỉ thường trú: ..………………………………….……………………………………………

Hoặc Ông (Bà):

Đại diện cho (đối với tổ chức): ……………………..…………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

Số điện thoại: ………………………………… Fax (nếu có):…………………………………….

Thửa đất chuyển nhượng

Diện tích đất chuyển nhượng: …………………………………………….. m2

Loại đất: ……………………….Hạng đất (nếu có): ……………………………

Thửa số: …………………………………………………………………………

Tờ bản đồ số: …………………………………………………………………..

Thời hạn sử dụng đất còn lại: ………………………………………………..

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: …………………….do………………………………

Cấp ngày…….. tháng …….. năm…….

Tài sản gắn liền với đất (nếu có): …………………………………………………………………

Điều 3: Hai bên nhất trí thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo các cam kết sau đây :

– Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất (bằng số) ………………………………………………

(Bằng chữ) ………………………………………………………………………………………

– Giá chuyển nhượng tài sản : (nhà ở, công trình, vật kiến trúc, cây lâu năm và tài sản khác có trên đất) (Bằng số) ………………………………………………………………………………

(Bằng chữ) ……………..……………………………………………………………………………

– Tổng giá trị chuyển nhượng (bằng số): …………………………………………………

(Bằng chữ) …………………………………………………………………………………………..

– Số tiền đặt cọc (nếu có) là (bằng số):…………………………………………………………….

(Bằng chữ) …………………………………………………………………………………………..

– Thời điểm thanh toán: ………………………………………………………………………………

– Phương thức thanh toán: ………………………………………………………………………….

– Bên chuyển nhượng phải chuyển giao đủ diện tích, đúng hiện trạng và các giấy tờ liên quan đến thửa đất chuyển nhượng và các tài sản kèm theo cho bên nhận chuyển nhượng khi hợp đồng này có hiệu lực.

– Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất (nếu không có thỏa thuận khác), tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ ghi nợ trước đây (nếu có), lệ phí địa chính theo quy định của pháp luật.

– Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trả đủ tiền, đúng thời điểm và phương thức thanh toán đã cam kết.

– Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nộp lệ phí trước bạ.

Điều 4: Các cam kết khác

  • Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất xin cam đoan thửa đất có nguồn gốc hợp pháp, hiện tại không có tranh chấp, không thế chấp, không bảo lãnh, không góp vốn (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận). Nếu có gì man trá trong việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
  • Bên nào không thực hiện những nội dung đã thỏa thuận và cam kết nói trên thì bên đó phải bồi thường cho việc vi phạm hợp đồng gây ra theo quy định của pháp luật.
  • Các cam kết khác:………………………………………………………………………..

Hợp đồng này lập tại ……………………………… ngày …. tháng … năm … thành ……. bản và có giá trị như nhau và có hiệu lực kể từ ngày được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận được chuyển nhượng.

Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất 

(Ghi rõ họ tên, chữ ký, dấu nếu có)

Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất

(Ghi rõ họ tên, chữ ký, dấu nếu có)

 

II. PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Nội dung xác nhận của cơ quan Địa chính cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất chuyển nhượng:

  • Về giấy tờ sử dụng: ……………………………………………………………………………………………………..
  • Về hiện trạng thửa đất: ………………………………………………………………………………………………….
  • Chủ sử dụng đất: ………………………………………………………………………………………………………..
  • Loại đất: ………………………………………………………………………………………………………………….
  • Diện tích: …………………………………………………………………………………………………………………
  • Thuộc tờ bản đồ số: …………………………………………………………………………………………………….
  • Số thửa đất: ……………………………………………………………………………………………………………..
  • Đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp: ………………………………………………………………………..
  • Về điều kiện chuyển nhượng: …………..…………………………………………………………………………….
Ngày … tháng …. năm……

CƠ QUAN ĐỊA CHÍNH CẤP HUYỆN

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Ngày . . . . tháng . . . . năm . . .

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN …………

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

III. LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Ngày………tháng………..năm……… (Bằng chữ: ……………………………….……………………………)

tại ………………………………………………………………………………………………….…………………….

tôi ………………………………………, Công chứng viên, Phòng Công chứng số: …………………………….

Tỉnh/thành phố …………………………………………………………………….……………………………………

CÔNG CHỨNG:

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được giao kết giữa bên A là ………. và bên B là ……………….………….; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng;

Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

Nội dung thỏa thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Hợp đồng này được làm thành ………. bản chính (Mỗi bản chính gồm: ……. tờ, …….. trang), giao cho:

  • Bên A …… bản chính;
  • Bên B ……. bản chính;
  • Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

Số………………………….., quyển số …………….TP/CC-SCC/HĐGD.

CÔNG CHỨNG VIÊN

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———o0o———

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CHUYỂN NHƯỢNG

QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ SỞ HỮU NHÀ

Hôm nay, ngày……..tháng…….năm…………..

Tại:………………………………………………………………………………………………………….

Chúng tôi gồm:

I. BÊN BÁN/CHUYỂN NHƯỢNG (sau đây gọi tắt Bên A):

Chồng: Ông………………………………………………………………….Sinh năm ………………..

CMND số………………………………………Do…………………..Cấp ngày ……………………….

Đăng ký tạm trú tại :………………………………………………………………………………………

Và vợ: Bà……………………………………………………………………Sinh năm …………………

CMND số……………………………………..Do………………………Cấp ngày …………………….

Đăng ký tạm trú tại :………………………………………………………………………………………

II. BÊN MUA/NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (sau đây gọi tắt Bên B):

Chồng: Ông…………………………………………………………………Sinh năm …………………..

CMND số………………………………………Do…………………………………Cấp ngày ………….

Đăng ký tạm trú tại :……………………………………………………………………………………….

Và vợ: Bà……………………………………………………………………Sinh năm ………………….

CMND số……………………………………..Do…………………………………Cấp ngày …………..

Đăng ký tạm trú tại :……………………………………………………………………………………….

Hai bên thỏa thuận, tự nguyện cùng nhau lập và ký bản hợp đồng mua bán nhà đất này để thực hiện việc mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở với những điều khoản sau:

ĐIỀU 1: ĐẶC ĐIỂM ĐẤT, NHÀ Ở ĐƯỢC MUA BÁN CHUYỂN NHƯỢNG

  1. Nhà đất sẽ được chuyển nhượng là nhà số:………………………………………………………………………………………………………………….

Nhà đất này thuộc quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp của ông………………………………………..(Sinh năm:………..có CMND số:………………….. do ……………. cấp ngày:…………….).Vợ là Bà …………………………….(Sinh năm…………có CMND số……………….do…………..cấp ngày ……………), như trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở.

  1. Ngôi nhà số ………. đã được cấp GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở số:……………., hồ sơ gốc số:………. do UBND quận (huyện) ……………………………………………….. cấp ngày ……………….
  2. Tổng diện tích đất ở theo sổ là:…….m2 và diện tích mặt bằng xây dựng nhà bê tông là……….m2.
  3. Bằng hợp đồng này, Bên bán đồng ý bán đứt, Bên mua đồng ý mua đứt toàn bộ diện tích đất ở và hiện trạng nhà ở như đã nói trên và phải tuân thủ theo các yêu cầu/quy định hiện hành về chuyển nhượng Nhà Đất ở của Nhà nước và Pháp luật.

ĐIỀU 2: GIÁ CẢ, PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN VÀ THỜI HẠN THỰC HIỆN

  1. Giá mua bán toàn bộ diện tích nhà đất ở nói trên đã được hai bên thỏa thuận là: …………………..VNĐ. (Ghi bằng chữ:………………………………………………………Việt Nam đồng chẵn) và không thay đổi vì bất cứ lý do gì.
  2. Phương thức thanh toán:

Hai bên (Bên A và Bên B) đã cùng thống nhất sẽ thực hiện việc thanh toán tổng giá trị mua bán Nhà đất ở theo 01 đợt, cụ thể như sau:

  • Đợt 1: Giao toàn bộ số tiền là: ………………………………VNĐ cho bên Bán.
  • Khi trả tiền sẽ ghi giấy biên nhận do các bên cùng ký xác nhận.
  1. Thời hạn thực hiện hợp đồng
  • Thanh toán 1 đợt.
  • Ngay sau khi nhận tiền, bên A phải giao lại ngay hợp đồng mua bán công chứng (đủ số lượng bản gốc của bên B) và bàn giao nhà đất ở cho bên B với sự chứng kiến của các nhân chứng.

ĐIỀU 3: TRÁCH NHIỆM CÁC BÊN

Trách nhiệm Bên bán:

a/ Khi mua bán theo bản hợp đồng này thì diện tích nhà đất ở nói trên:

  • Thuộc quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp của bên bán;
  • Không bị tranh chấp về quyền thừa kế, quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất;
  • Không bị ràng buộc dưới bất kỳ hình thức nào: thế chấp, mua bán, đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn hoặc kê khai làm vốn của doanh nghiệp;
  • Không bị ràng buộc bởi bất cứ một quyết định nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hạn chế quyền định đoạt của chủ sở hữu, sử dụng nhà đất.
  • Bên bán có nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu đối với tài sản đó bán cho bên mua không bị người thứ ba tranh chấp. Trong trường hợp tài sản bị người thứ ba tranh chấp thì bên bán phải đứng về phía bên mua để bảo vệ quyền lợi của bên mua. Nếu cần thiết thì bên bán phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên mua.

b/ Không còn được giữ bất kỳ loại giấy tờ nào về quyền sở hữu và sử dụng của diện tích nhà đất ở nói trên;

c/ Bên bán phải giao toàn bộ diện tích nhà đất đúng như hiện trạng nói trên cùng toàn bộ bản chính giấy tờ về quyền sở hữu và sử dụng của diện tích Nhà đất ở này cho Bên mua.

d/ Bên bán phải có trách nhiệm thanh toán cước phí của các loại dịch vụ sử dụng trong nhà cho đến thời điểm giao nhà và bàn giao lại cho bên mua các loại hồ sơ giấy tờ có liên quan đến ngôi nhà đất ở được mua bán (nếu có), ví dụ như: Thiết kế nhà, giấy phép xây dựng, các sơ đồ hoàn công của các đường điện, cấp nước, nước thải, công trình ngầm và các hợp đồng sử dụng dịch vụ khác như: Điện, nước, điện thoại…

đ/ Trong thời gian làm thủ tục chuyển quyền sở hữu – sử dụng cho bên B, thì bên A có trách nhiệm làm các thủ tục chuyển nhượng, sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở cho bên mua; Chi phí giao dịch làm thủ sang tên do bên A chịu.

e/ Không giao giấy tờ sở hữu nhà đất ở đứng tên bên mua khi chưa nhận đủ số tiền còn lại.

f/ Tại thời điểm bán đất và nhà ở thì tình trạng sức khoẻ và thần kinh của các thành viên bên A là hoàn toàn khỏe mạnh bình thường.

Trách nhiệm Bên mua:

a/ Hoàn thành đầy đủ trách nhiệm về tài chính cho bên A đúng thời hạn và đúng theo phương thức đã đạt được thỏa thuận nhất trí của cả hai bên.

b/ Có trách nhiệm chi trả chi phí sang tên giấy tờ nhà đất ở theo đúng quy định hiện hành của nhà nước và pháp luật.

c/ Bên mua nhà được nhận nhà kèm theo hồ sơ về nhà theo đúng tình trạng do thỏa thuận; được yêu cầu bên bán hoàn thành các thủ tục mua bán nhà ở trong thời hạn do thỏa thuận; được yêu cầu bên bán giao nhà đúng thời hạn; nếu không giao hoặc chậm giao nhà thì phải bồi thường thiệt hại…

d/ Trong trường hợp nếu người thứ ba có quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ tài sản mua bán thì bên mua có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bên bán bồi thường thiệt hại tương xứng.

ĐIỀU 4: KÝ KẾT HỢP ĐỒNG

Hai bên đã tự đọc lại nguyên văn bản hợp đồng này, đều hiểu, chấp nhận toàn bộ các điều khoản của hợp đồng và cam kết thực hiện.

Nếu có tranh chấp trước tiên sẽ hoà giải thương lượng, nếu không tự giải quyết được sẽ chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Nếu một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng với bất kỳ lý do gì thì sẽ phải thực hiện bồi thường, phạt cọc cho bên còn lại theo quy định của pháp luật hiện hành.

Hợp đồng gồm 05 trang, 03 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, bên làm chứng giữ 01 bản.

BÊN BÁN

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

BÊN MUA

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

XÁC NHẬN CỦA NHÂN CHỨNG:

Ngày………tháng……..năm………..

Tại:…………………………………………………………………………………………………………………..

Chúng tôi gồm:

Ông (Bà) ………………………………………………………………………….Sinh năm…………………..

CMND số………………………………………… do……………………………cấp ngày ………………….

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………………..

Ông (Bà) …………………………………………………………………………..Sinh năm………………….

CMND số ……………………………………….. do……………………………cấp ngày ………………….

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………….

Cả hai được ……………………..(bên B) và ……………………..(bên A) mời làm chứng việc hai bên ký kết hợp đồng.

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———o0o———

HỢP ĐỒNG

TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Tại địa chỉ: Số ……………………………………………….…………..

Hôm nay, ngày …… tháng …….. năm …….. tại …………, chúng tôi gồm có:

BÊN TẶNG CHO: (Dưới đây trong hợp đồng gọi là Bên A)

Ông/Bà: …………………., sinh năm …………., CMND số …………. do Công an…………… cấp ngày ……………..

Hộ khẩu thường trú:…………………………………………..………..…..

BÊN NHẬN TẶNG CHO: (Dưới đây trong hợp đồng gọi là Bên B)

Ông/Bà …………………., sinh năm …………., CMND số …………. do Công an…………… cấp ngày …………….. và vợ là bà ……………….. ….., sinh năm …………, CMND số …… do Công an ……………… cấp ngày ……………………………

Hộ khẩu thường trú tại số ……………………………………………….…

Chúng tôi tự nguyện cùng nhau lập và ký bản hợp đồng này để thực hiện việc tặng cho quyền sử dụng đất với những điều khoản đã được hai bên bàn bạc và thoả thuận như sau:

Điều 1. Quyền sử dụng đất tặng cho:

1.1. Quyền sử dụng đất tại địa chỉ: Số ……………… thuộc quyên sử dụng hợp pháp của Bên A theo “Giấy chứng nhận …………………………” số …………., số vào sổ cấp GCNQSD đất/hồ sơ gốc số: ………. do UBND ……………………….. cấp ngày ………………….

1.2. Bằng hợp đồng này, Bên A đồng ý tặng cho và Bên B đồng ý nhận tặng cho toàn bộ diện tích quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận nói trên với các đặc điểm sau:

– Thửa đất số: ……………………………………………………………………

– Tờ bản đồ số:………………………………………………………………….

– Địa chỉ thửa đất: ………………………………………………………………

– Diện tích: …………………….. m2 (…………………………………… mét vuông)

– Hình thức sử dụng:

+ Sử dụng riêng: ………………………. m2 (……………………..mét vuông)

+ Sử dụng chung: ………………………m2 (……………………..mét vuông)

– Mục đích sử dụng:……………………………………

– Thời hạn sử dụng:…………………………………….

– Nguồn gốc sử dụng:…………………………………

Điều 2. Giao nhận quyền sử dụng đất và đăng ký sang tên quyền sử dụng đất

2.1. Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất đúng như hiện trạng nói trên cùng toàn bộ bản chính giấy tờ về quyền sử dụng đất cho Bên B.

Việc giao nhận đất và các giấy tờ về quyền sử dụng đất do hai bên lập thành biên bản giao nhận giấy tờ quyền sử dụng đất.

2.2. Bên B có nghĩa vụ thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật.

Điều 3. Thuế, phí, lệ phí và nghĩa vụ bỏ tiền nộp thuế, phí, lệ phí

3.1. Thuế, lệ phí liên quan đến việc tặng cho quyền sử dụng đất theo Hợp đồng này do Bên .…… chịu trách nhiệm nộp.

3.2. Sau khi ký bản hợp đồng này, Bên …… có nghĩa vụ liên hệ với Cơ quan thuế để làm thủ tục nộp thuế theo quy định.

Điều 4. Tranh chấp và Giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Pháp luật.

Điều 5. Cam kết chung của các Bên:

5.1. Bên A chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

a/ Những thông tin về nhân thân, về thửa đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b/ Thửa đất thuộc trường hợp được tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của Pháp luật;

c/ Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

  • Quyền sử dụng đất nói trên thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Bên A, không có tranh chấp khiếu kiện;
  • Quyền sử dụng đất không bị ràng buộc dưới bất cứ hình thức nào bởi các việc: Thế chấp, chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn hoặc kê khai làm vốn của doanh nghiệp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;
  • Không bị ràng buộc bởi bất cứ một quyết định nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hạn chế quyền của chủ sử dụng đất.
  • Việc tặng cho quyền sử dụng đất này không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản nào khác.

d/ Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

e/ Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này;

5.2. Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

a/ Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b/ Bên B đã tự xem xét kỹ lưỡng, biết rõ về thửa đất đã nêu trong Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất;

c/ Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

d/ Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này;

5.3. Bên A và Bên B cùng cam đoan:

Đặc điểm về quyền sử dụng đất tặng cho nêu tại Hợp đồng này là đúng với hiện trạng thực tế.

Điều 6. Điều khoản chung:

6.1. Bản Hợp đồng này có hiệu lực ngay sau khi hai bên ký kết. Mọi sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ Hợp đồng này chỉ có giá trị khi được hai bên lập thành văn bản, có đầy đủ chữ ký của các bên và chỉ được thực hiện khi Bên nhận tặng cho chưa đăng ký sang tên quyền sử dụng đất theo Hợp đồng này.

6.2. Hai bên công nhận đã hiểu rõ những quy định của pháp luật về tặng cho quyền sử dụng đất; hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;

6.3. Hai Bên tự đọc lại, nghe đọc lại nguyên văn bản Hợp đồng này, cùng chấp thuận toàn bộ các điều khoản của Hợp đồng và không có điều gì vướng mắc. Hai Bên cùng ký tên dưới đây để làm bằng chứng.

                             BÊN TẶNG CHO                                                                                          BÊN NHẬN TẶNG CHO

                   (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)                                                                         (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Trên đây là bài chia sẻ của Bannha.net về các loại hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hợp đồng mua bán nhà đất hy vọng có thể giúp quý khách hàng giải đáp được thắc mắc và bổ sung thêm được kiến thức.

Quý khách hàng có thắc mắc cần được giải đáp và tư vấn về các loại hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất xin vui lòng liên hệ trực tiếp với Bannha.net qua hotline hoặc gửi thư đến Email, Facebook, Website để được phục vụ tốt nhất, xin trân trọng cảm ơn.

Xin đánh giá
[Có: 1 Đánh Giá: 4]

Có thể bạn quan tâm

0914 35 98 98