Luật đất đai hiện hành – Cập nhật luật đất đai 2021

Đất đai là một loại tài sản lớn có tác động trực tiếp đến đời sống của người dân. Chính bởi thế việc ban hành luật đất đai hiện hành là điều rất cần thiết để nhà nước có thể thuận tiện trong việc quản lý, thực hiện cũng như bảo vệ quyền lợi tốt nhất cho chủ sở hữu đất đai.

Luật đất đai hiện hành 2021 được quy định bởi pháp luật nhà nước Việt Nam, sẽ được điều chỉnh theo thời gian, qua từng thời kỳ để phù hợp hơn với thực tế, và thuận tiện hơn trong việc thực hiện công tác quản lý.

Xem thêm>> Thủ tục sang tên sổ đỏ 

Sau đây Bannha.net  sẽ cập nhật tất cả những luật đất đai hiện hành mới nhất  năm 2020 để quý khách dễ dàng tra cứu các quy định của Luật đất đai đang có hiệu lực hiện nay.

Luật đất đai hiện hành | Cập nhật luật đất đai 2020
Luật đất đai hiện hành | Cập nhật luật đất đai 2020

Luật đất đai hiện hành mới nhất 2021

Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai mới nhất 2021 có hiệu lực thi hành từ ngày 08/02/2021. Với một số thay đổi về quyền và nghĩa vụ của luật đất đai 2021 sẽ được trình bày sau đây.

Một số điểm mới Nghị định 148/2020 về luật đất đai 2021

Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai bao gồm một số nội dung chính sau đây:

  1. Bổ sung các hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai

Theo Khoản 2 Điều 1 Nghị định 148 thì các hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai bao gồm:

a) Điều tra, đánh giá đất đai; cải tạo đất;

b) Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

c) Đo đạc, lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, đăng ký, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

d) Tư vấn xác định giá đất;

đ) Đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

g) Cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai, thông tin về thị trường quyền sử dụng đất và thông tin khác về đất đai;

h) Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính về đất đai theo nhu cầu về thời gian và địa điểm của người yêu cầu cung cấp dịch vụ;

i) Các dịch vụ khác theo chức năng, nhiệm vụ.”

Cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai, thông tin về thị trường quyền sử dụng đất và thông tin khác về đất đai (quy định hiện hành tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định 43/2014/NĐ-CP không đề cập);

Tiếp cận hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai theo nhu cầu về thời gian và địa điểm của người yêu cầu cung cấp dịch vụ (quy định hiện hành tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định 43/2014/NĐ-CP không đề cập);

Các dịch vụ khác theo chức năng, nhiệm vụ (quy định hiện hành tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định 43/2014/NĐ-CP không đề cập).

2. Hướng dẫn giao đất, cho thuê đất đối với thửa đất nhỏ hẹp do nhà nước quản lý

Các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý được giao đất, cho thuê đất theo quy định phải đáp ứng các tiêu chí sau:

Thuộc quỹ đất đã thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đất chưa giao, đất chưa cho thuê hoặc đất đang giao quản lý theo quy định tại điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 8 của Luật Đất đai;

Có diện tích, hình dạng không đủ tiêu chuẩn diện tích, kích thước tối thiểu được phép tách thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

Không thuộc khu vực đất thực hiện các dự án, công trình đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai;

Đất dự kiến giao, cho thuê không có tranh chấp, khiếu nại, vi phạm hoặc có tranh chấp, khiếu nại, vi phạm nhưng đã có văn bản giải quyết theo quy định của pháp luật.

Việc giao đất, cho thuê đất; thời hạn sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất; giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại Khoản 11 Điều 1 Nghị định 148/2020.

3. Hướng dẫn giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp miễn tiền sử dụng đất, tiền thuế đất

Khoản 12 Điều 1 Nghị định 148 quy định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất một số năm hoặc miễn toàn bộ thời gian sử dụng đất đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không thông qua đấu thầu dự án có sử dụng đất, trừ các trường hợp sau đây.

Chỉ được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản của dự án.

Sử dụng đất vào mục đích thương mại, dịch vụ.

Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại.

4. Sửa quy định cấp sổ đỏ cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án phát triển nhà ở.

5. Sửa quy định về thủ tục thu hồi sổ đỏ đã cấp không đúng quy định.

a) Trường hợp Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai có bản án, quyết định có hiệu lực thi hành, trong đó có kết luận về việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp thì việc thu hồi Giấy chứng nhận được thực hiện theo bản án, quyết định đó;

b) Trường hợp cơ quan thanh tra có văn bản kết luận Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, nếu kết luận đó là đúng thì quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp; trường hợp xem xét, xác định Giấy chứng nhận đã cấp là đúng quy định của pháp luật thì phải thông báo lại cho cơ quan thanh tra;

c) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 105 của Luật Đất đai và Điều 37 của Nghị định này phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai thì kiểm tra lại, thông báo cho người sử dụng đất biết rõ lý do và quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định;

d) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai thì gửi kiến nghị bằng văn bản đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có trách nhiệm kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai;

đ) Cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận tại thời điểm thu hồi Giấy chứng nhận;

e) Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đã thu hồi theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

g) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý với việc giải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại các điểm b, c và d khoản này thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

6.Thêm 01 loại giấy tờ để chứng nhận quyền sở hữu nhà ở với hộ gia đình, cá nhân trong nước : đó là “giấy phép xây dựng nhà ở có thời hạn”

7.Bổ sung mới quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất tại cảng hàng không, sân bay dân dụng tại Khoản 29 Điều 1 Nghị định 148/2020.

8.Hướng dẫn hỗ trợ cho thuê đất để tiếp tục sản xuất, kinh doanh đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng mà người sử dụng đất không được bồi thường về đất

Khi Nhà nước thu hồi đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của người đang sử dụng được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì người sử dụng đất được xem xét hỗ trợ thuê đất để tiếp tục sản xuất, kinh doanh như sau:

Các hình thức hỗ trợ:

Hỗ trợ để được thuê lại đất tại khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Ủy ban nhân dân có thẩm quyền xem xét, cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp địa phương có điều kiện về quỹ đất đã được giải phóng mặt bằng.

  • Điều kiện để được hỗ trợ cho thuê đất để tiếp tục sản xuất, kinh doanh:

Người có đất thu hồi có nhu cầu tiếp tục được thuê đất để sản xuất, kinh doanh;

Thời hạn sử dụng đất còn lại tính đến thời điểm có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tối thiểu bằng 1/3 thời hạn thuê đất ghi trong hợp đồng thuê đất;

Việc thu hồi đất đó ảnh hưởng đến đời sống, việc làm của nhiều lao động trực tiếp sản xuất trong cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;

Tại thời điểm có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cơ sở sản xuất của người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất đang hoạt động sản xuất ổn định;

Người được Nhà nước cho thuê đất đáp ứng điều kiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai.

Bài viết mang tính chất rút gọn đơn giản để chi tiết hơn vui lòng Dowload full 148/2020/NĐ-CP tại đây => 148_2020_ND-CP 

STT Tên các mẫu đơn, giấy phép
Mẫu số 01 Văn bản đề nghị chấp thuận việc nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phi nông nghiệp
Mẫu số 02 Đơn đề nghị giao đất/thuê đất tại cảng hàng không, sân bay
Mẫu số 03 Quyết định giao đất
Mẫu số 04 Quyết định cho thuê đất
Mẫu số 05 Hợp đồng cho thuê đất
Mẫu số 06 Biên bản bàn giao đất trên thực địa
Mẫu số 07 Quyết định gia hạn cho thuê đất
Mẫu số 08 Quyết định thu hồi đất
Đính kèm các mẫu tại phụ lục đính kèm file trên

Q&A

Tôi có thể download full 148/2020/NĐ-CP tại đâu ?

Chúng tôi đã đính kèm chi tiết sửa đổi bổ sung các nghị định thi hành luật đất đai và các file đính kèm gồm 47 trang để các bạn tham khảo

Thêm cơ quan nào được cấp , cấp lại và đổi sổ đỏ mới ?

Ngoài văn phòng đăng ký đất đai thì chi nhánh văn phòng đất đai cũng có đủ thẩm quyền thực hiện mọi thủ tục giống như văng phòng đăng ký đất đai

Quy định điều kiện tách thửa, hợp thử đất và diện tích tối thiểu tách thửa?

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy hoạch kế hoạch sử dụng đất. Quy hoạch chi tiết xây dựng và điều kiện cụ thể tại địa phương để quy định cụ thể điều kiện tách thửa.

Luật đất đai hiện hành

Luật đất đai hiện hành được công bố và ban hành lần đầu tiên vào năm 1953 và được sửa đổi theo thời gian để phù hợp hơn với từng giai đoạn đổi mới của đất nước. Theo quy định của Hiến pháp Việt Nam, luật đất đai mới, đất đai vẫn thuộc quyền sở hữu của toàn dân và không công nhận quyền sở hữu đất đai của tư nhân.

Luật đất đai hiện hành quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn cũng như trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất cơ chế quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của chủ sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Ở Việt Nam người dân chỉ được quyền sử dụng đất do nhà nước giao cho.

Luật đất đai hiện hành năm 1987

Luật đất đai hiện hành năm 1987 quy định chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được ban hành ngày 29/12/1987. Luật Đất đai năm 1987 ra đời và có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó đánh dấu một cột mốc quan trọng cho hệ thống pháp luật về đất đai của Việt Nam.

Điều 1 Luật Đất đai hiện hành năm 1987 của nước ta có quy định:

  • Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý.
  • Nhà nước giao đất cho các nông trường, lâm trường, hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, xí nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và cá nhân-dưới đây gọi là người sử dụng đất-để sử dụng ổn định, lâu dài.
  • Nhà nước còn giao đất để sử dụng có thời hạn hoặc tạm thời.
  • Người đang sử dụng đất đai hợp pháp được tiếp tục sử dụng theo quy định của Luật này.

Nhưng trong thực tế thực hiện, thì bộ Luật Đất đai năm 1987 đã bộc lộ quá nhiều hạn chế, nên đã không kích thích được năng lực sản xuất cho nền kinh tế. Cũng chính vì thế mà đã có sự sửa đổi, bổ sung và ban hành những bộ luật đất đai mới để phù hợp hơn với điều kiện kinh tế, xã hội trong thời kỳ đổi mới.

Luật đất đai hiện hành năm 1993

Luật Đất đai hiện hành năm 1993 ra đời để thay thế cho Luật Đất đai năm 1987 đã mở ra một nội hàm rộng “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, quyền sử dụng đất thuộc về người sử dụng đất”. Từ bộ luật 1987 cũng được sửa đổi, bổ sung hai lần vào năm 1998 và 2001, mới ban hành bộ luật đất đai năm 1993.

Tuy nhiên theo thời gian cùng với sự thay đổi trong phát triển kinh tế xã hội, bộ luật 1993 cũng không còn phù hợp nên đã được cải cách, sửa đổi và ban hành bộ luật đất đai mới hơn.

Luật đất đai hiện hành năm 2019

Luật đất đai 2019 là bộ luật sửa đổi từ Luật đất đai 2013 với những nội dung điều chỉnh liên quan tới quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội, các chiến lược nhà đất hiện hành. Tại luật đất đai 2019 có một vài đổi mới so với bộ luật trước như sau:

  • Quy định sửa đổi, bổ sung về đất sử dụng cho các khu kinh tế.
  • Bổ sung quy định về tầm nhìn quy hoạch sử dụng đất. (*)
  • Rút ngắn thời hạn công bố quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất từ 30 ngày xuống còn chậm nhất là 15 ngày tính từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Giải quyết phát sinh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất từ ngày 1/1/2019.
  • Sửa đổi căn cứ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia và đất cấp tỉnh, đất cấp.

Ngoài ra, luật đất đai 2019 cũng có quy định sửa đổi bổ sung các vấn đề liên quan tới quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất rõ ràng, chi tiết về trách nhiệm hơn so với các bộ luật được ban hành trước đó.

(*): Theo điều 37 của luật đất đai 2019, thời kỳ quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất có sự thay đổi. Theo đó, thời kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm, tầm nhìn quy hoạch sử dụng đất quốc gia là từ 30 năm tới 50 năm và với cấp huyện là 20 năm tới 30 năm.

Bên cạnh đó quy định về định hướng sử dụng đất 10 năm sẽ không còn hiệu lực mà thay vào đó là quy định xác định diện tích các loại đất theo từng thời kỳ, kế hoạch sử dụng đất an ninh là 5 năm, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm.

Luật đất đai hiện hành mới nhất

Luật đất đai hiện hành năm 2020

Luật đất đai hiện hành năm 2020 có nhiều thay đổi về những chính sách đất đai, xây dựng cùng với việc công bố bảng giá thuế đất đai mới và những hình thức xử phạt hành chính khi vi phạm luật đất đai.

Luật đất đai hiện hành năm 2020 có những điều chỉnh cụ thể  như sau:

  • Theo luật đất đai hiện hành năm 2020, nếu có vi phạm đất đai trầm trọng thì pháp luật sẽ căn cứ theo diện tích tự ý chuyển đổi, đưa ra mức phạt cao nhất là 1 tỷ đồng đối với những tổ chức tự ý chuyển đổi với diện tích từ 3ha trở lên tại khu vực đô thị.
  • Quy định luật đất đai 2020 mỗi công trình chỉ được cấp phép một tầng lửng và không tính nó vào số tầng của công trình
  • Giá đất theo bảng giá tăng cao mới thì sẽ tốn nhiều tiền hơn khi tính thuế sử dụng đất. Với những hộ gia đình hoặc cá nhân có đất bị thu hồi sẽ được bồi thường nhiều hơn so với trước đây, thường thì con số bị thu hồi rất ít.
  • Khung giá đất mới sẽ biến động tăng 20% so với giai đoạn trước đó 2015-2019, trong đó Hà Nội và TPHCM là hai khu vực có khung giá cao tới tâm điểm nóng Hà Nội và TPHCM là hai khu vực có khung giá 162tr/m². Nội dung của nghị định cũng yêu cầu UBND điều chỉnh lại bảng giá đất nhưng không được cao quá 20% so với mức tăng của từng loại đất hiện hành.
  • Theo Nghị định 96/2019/NĐ-CP của chính phủ ban hành ngày 19/12/2019 với quy định mới về khung giá đất này tất cả các tỉnh thành trên cả nước sẽ xây dựng và điều chỉnh lại bảng giá đất đai trong thời gian 2020-2024.
  • Tất cả các tỉnh thành trên cả nước đang xây dựng bảng giá mới 2020-2024 áp dụng từ tháng 1/2020 đến tháng 12/2024. Trong đó tại Hà Nội, bảng giá điều chỉnh mức tăng trung bình là 15% so với giai đoạn trước đó 2014-2019.
  • Tại khoản 1 điều 144 của luật đất đai 2013 ngày 1/1/2020 các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương cần phải công khai tất cả bảng giá đất đai mới tại khu vực địa phương mình. Luật đất đai 2013 quy định theo định kỳ 5 năm một lần UBND các tỉnh công khai bảng giá vào ngày 1/1.
  • Tiền sử dụng đất sẽ được tính từ thời điểm nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đai của hộ gia đình, cá nhân. Và cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp, phi nông nghiệp sang đất ở với phần diện tích trong hạn mức cho phép và có tính thuế sử dụng đất. Đây chính là nội dung của luật đất đai 2020 sửa đổi.
Luật đất đai hiện hành 2020
Luật đất đai hiện hành 2020

Điều 100 Luật đất đai năm 2013

Điều 100 Luật đất đai năm 2013 có quy định về Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất; cụ thể như sau:

1.Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

5. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Nghị định 43 hướng dẫn luật đất đai hiện hành mới nhất hiện nay

Nghị định 43/2014/NĐ-CP là Nghị định hướng dẫn luật đất đai mới nhất hiện nay quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 (sau đây gọi là Luật Đất đai). Nghị định được Chính phủ ban hành và chỉ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đất đai năm 2013 (nhưng không phải toàn bộ). Tất cả những vấn đề chưa được điều chỉnh, hướng dẫn trong nghị định này sẽ được điều chỉnh, hướng dẫn trong các Nghị định khác của Chính phủ.

Bạn có thể xem chi tiết Nghị định 43/2014/NĐ-CP => Tại đây.

Trên đây là bài chia sẻ của Bannha.net về các bộ luật đất đai hiện hành mới nhất được thi hành năm 2021 hy vọng có thể giúp quý khách hàng có thể tra cứu và bổ sung thêm được kiến thức về luật đất đai.

Mọi thắc mắc cần được giải đáp và tư vấn liên quan đến các bộ luật đất đai hiện hành 2021 xin vui lòng liên hệ trực tiếp với Bannha.net qua hotline hoặc gửi thư đến Email, Facebook, Website để được phục vụ tốt nhất, xin trân trọng cảm ơn.

Liên hệ Công ty Bán Nhà Việt Nam

Xin đánh giá
[Có: 1 Đánh Giá: 4]

Có thể bạn quan tâm

0859 24 9999