Thủ tục cho tặng đất đai: Hướng dẫn chi tiết mới nhất 2021

Thủ tục cần làm khi cho tặng quyền sử dụng đất cho người thân sẽ bao gồm nội dung gì. Cần làm những thủ tục gì theo pháp luật. Để người thân của mình được đảm bảo hoàn toàn về quyền lợi khi sử dụng mảnh đất. 

Đây hẳn là thông tin mà nhiều quan tâm khi có dự định trao tặng đất cho người thân của mình. Nếu bạn cũng đang quan tâm tới vấn đề này. Mời bạn tham khảo thông tin ở bài viết “Chuyên gia chia sẻ về thủ tục cho tặng đất đai và quyền sử dụng đất” dưới đây nhé.

Xem thêm: Chuyên gia nhà đất chia sẻ kinh nghiệm mua nhà trả góp

Tặng cho đất đai là gì?

Tặng cho đất đai là sự thỏa thuận của các bên, theo đó bên tặng cho chuyển giao quyền sử dụng đất của mình cùng diện tích thửa đất cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù.

Chuyên gia chia sẻ về thủ tục cần làm khi cho tặng quyền sử dụng đất
Thủ tục cho tặng đất đai: Hướng dẫn chi tiết mới nhất 2021

Trên thực tế, việc tặng cho quyền sử dụng đất xảy ra dưới 02 dạng phổ biến:

– Bố mẹ tặng cho đất cho con;

– Người có đất đai tặng cho đất của mình cho người khác (không phải là bố mẹ cho đất cho con).

Hiện nay, khi nhận tặng cho là quyền sử dụng đất nhưng không làm thủ tục sang tên thì dẫn tới tình trạng: Đất là của bố mẹ, nhà là của con. Trong trường hợp này dễ xảy ra tranh chấp.

Thủ tục cho tặng đất đai theo quy chuẩn pháp luật

Rất nhiều chủ sở hữu sẽ rơi vào trường hợp muốn cho tặng quyền sở hữu mảnh đất mà mình đang đứng tên sang người thân như cha mẹ, anh chị em ruột. Nhưng không biết phải làm những thủ tục gì…Những chia sẻ của dưới đây sẽ là những thông tin dành cho bạn.

Điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất

Theo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được quyền tặng cho quyền sử dụng đất (cho đất) khi có đủ các điều kiện sau:

Điều kiện 1 – Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp 02 trường hợp sau:

Trường hợp 1: Người nhận thừa kế mà tài sản là quyền sử dụng đất nhưng là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất thì không được cấp giấy chứng nhận nhưng được quyền tặng cho.

Trường hợp 2: Theo khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013 được quyền tặng cho đất đai khi:

+ Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được quyền tặng cho đất sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất;

+ Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền tặng cho khi có điều kiện để cấp giấy chứng nhận (chưa cần có giấy chứng nhận).

Điều kiện 2 – Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

Thủ tục, giấy tờ để hoàn thiện hồ  sơ khi cho tặng đất bao gồm:

– Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

– Không bị tranh chấp

– Không thuộc diện kê biên tài sản để bảo đảm thi hành án

– Còn thời hạn sử dụng

Trong trường hợp, nếu chủ sở hữu cố tình tặng tài sản (đất) không thuộc tên cá nhân mình mà là tài sản chung. ( Đất thuộc hộ gia đình chứ không phải đứng của cá nhân chủ sở hữu) không đứng tên chủ sở hữu. Và khi tặng cho người khác không có đầy đủ giấy tờ cũng như sự đồng ý của những thành viên liên quan. Mà người được tặng không biết, khi chủ sở hữu lấy lại tài sản thì bên tặng đất phải thanh toán chi phí để làm tăng giá trị tài sản cho bên được tặng.

Khi đã tặng đất ( đã làm xong giấy tờ thủ tục ). Mà người tặng vì một lý do nào đó muốn đòi lại theo quy định của pháp luật về Điều 467 Bộ luật dân sự thì tài sản đất đai thuộc về người được tặng cho, người tặng cho không thể đòi lại.

Và quyền sử dụng đất của chủ sở hữu mới ( người được tặng đất ). Hợp đồng này sẽ có hiệu lực tính từ thời điểm đăng ký và có hiệu lực tính từ thời điểm chuyển giao tài sản nếu bất động sản không phải đăng ký.

Giấy tờ chuẩn bị khi làm thủ tục cần làm khi cho tặng quyền sử dụng đất

Khi làm thủ tục để cho tặng đất cho người thân. Ngoài sự đồng ý của các thành viên liên quan thì gia chủ khi cho tặng đất cần chuẩn bị những thủ tục gì

Giấy tờ cần có:

– Biên bản cho tặng đất có công chứng hoặc chứng thực theo quy định tại Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Của cá nhân hay hộ gia đình. Nếu là hộ gia đình muốn cho tặng thì cần có biên bản như đã nêu ở trên.

·        Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất

·        Chứng minh thư nhân dân của chủ sở hữu ( bản công chứng)

·        Sổ hộ khẩu của mảnh đất có tên của chủ sở hữu ( bản công chứng)

·        Biên bản trích đo thửa đất có xác nhận của các hộ giáp ranh

Quy trình cho tặng đất

Công chứng hợp đồng tặng cho

Theo khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực.

Chuẩn bị hồ sơ công chứng:

Căn cứ theo khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng 2014, hồ sơ công chứng gồm các giấy tờ sau:

– Phiếu yêu cầu công chứng;

– Dự thảo hợp đồng tặng cho (các bên soạn trước); nhưng thông thường các bên ra tổ chức công chứng và đề nghị soạn thảo hợp đồng tặng cho (phải trả thêm tiền công soạn thảo và không tính vào phí công chứng).

Khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ

Thủ tục sang tên giấy chứng nhận

Theo khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013 khi tặng cho quyền sử dụng đất thì phải đăng ký biến động đất đai trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày quyết định tặng cho.

Chuẩn bị hồ sơ:

Theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (sửa đổi bởi khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT) về hồ sơ địa chính thì người sử dụng đất cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ như sau:

– Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 09/ĐK;

– Hợp đồng tặng cho;

– Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

– Văn bản của các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất đồng ý chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình đã được công chứng hoặc chứng thực.

Thủ tục tặng cho một phần thửa đất

Theo khoản 1 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP trường hợp tặng cho một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần tặng cho trước khi tặng cho người khác.

Thủ tục tách thửa

Lưu ý: Diện tích của thửa đất mới và diện tích còn lại phải không được nhỏ hơn diện tích tối thiểu:

Chuẩn bị hồ sơ tách thửa:

Theo khoản 11 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT hồ sơ đề nghị tách thửa đất như sau:

– Đơn đề nghị tách thửa theo Mẫu 11/ĐK;

– Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

Ngoài ra, khi nộp hồ sơ thì phải xuất trình chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân.

Trình tự thực hiện thủ tục tách thửa:

Bước 1. Nộp hồ sơ

Địa điểm nộp hồ sơ tách thửa:

– Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường.

– Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ

– Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

– Trường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

Bước 3. Xử lý yêu cầu tách thửa

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện:

– Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;

– Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;

– Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Thời gian giải quyết: Thời gian thực hiện thủ tục tách thửa không quá 15 ngày.

Thủ tục tặng cho sau khi tách thửa

Sau khi tách thửa thì thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng tặng cho và thủ tục sang tên như hướng dẫn tại mục 3.

Các khoản tiền phải nộp

Khi thực hiện thủ tục tặng cho đất đai, ngoài phí công chứng phải trả cho tổ chức công chứng thì phải nộp thêm các khoản tiền như thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ và lệ phí khác, cụ thể:

Thuế thu nhập cá nhân

Trường hợp 1: Trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC những trường hợp tặng cho sau thì được miễn thuế thu nhập cá nhân, cụ thể:

Tặng cho quyền sử dụng đất giữa:

– Vợ với chồng;

– Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;

– Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;

– Cha chồng, mẹ chồng với con dâu;

– Bố vợ, mẹ vợ với con rể;

– Ông nội, bà nội với cháu nội;

– Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;

– Anh chị em ruột với nhau.

Trường hợp 2: Trường hợp phải nộp thuế thu nhập cá nhân

– Những trường hợp tặng cho ngoài trường hợp 1 thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

– Mức tiền thuế phải nộp: Bằng 10% giá trị quyền sử dụng đất nhận được (giá của thửa đất nhận được – thông thường các bên thường lấy giá bằng giá tại bảng giá đất do UBND cấp tỉnh quy định để tiền thuế phải nộp là thấp nhất nhưng không trái luật).

Chi phí  phải trả khi cho tặng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật:

Khi làm thủ tục để cho tặng đất theo quy định của pháp luật thì gia chủ phải trả chi phí là bao nhiêu theo pháp luật. Dưới đây là những thông tin bạn có thể tham khảo:

– Phí công chứng hợp đồng cho tặng nhà đất:

Lệ phí Công chứng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 91/2008/TTLT-BTC-BTP.

+ Giá trị tài sản dưới 100 triệu đồng: Mức phí là 100.000 đ

+ Giá trị tài sản từ trên 100 triệu đến 1 tỷ đồng: Mức phí là 0,1% giá trị tài sản

+ Giá trị tài sản trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng: Mức phí là 1 triệu đồng + 0,07% của phần giá trị tài sản vượt quá 1 tỷ đồng

+ Giá trị tài sản từ trên 5 tỷ đồng: Mức phí là 3.800.000 đồng + 0,05% phần giá trị tài sản. Tuy nhiên, mức thu phí tối đa không quá 10 triệu đồng/1trường hợp.

– Lệ phí trước bạ: 0,5% giá trị quyền sử dụng đất.

– Mức thuế bạn phải đóng: 10% thu nhập tính thuế (là giá trị thửa đất bạn nhận được vượt quá 10 triệu đồng)

Kết luận:

Thông tin trên đây là những thủ tục cần làm khi cho tặng quyền sử dụng đất. Hi vọng với những chia sẻ này bạn sẽ có thêm kinh nghiệm cho mình khi có dự định trao tặng đất cho người thân của mình.

Mọi thông tin cần tư vấn về dịch vụ bán nhà, dịch vụ chuyển quyền sử dụng đất..tại các khu vực trực thuộc thành phố Hồ Chí Minh. Hoặc các quận 1, quận 2, quận 3…quận 12, Thành Phố Thủ Đức. Bạn có thể tham khảo thêm thông tin tại:

Công ty TNHH Bán Nhà Việt Nam

Xin đánh giá
[Có: 1 Đánh Giá: 5]

Có thể bạn quan tâm

0838 079 555